Vợt bóng bàn tiếng anh là gì? Thuật ngữ tiếng anh trong bóng bàn

62

 

Vợt bóng bàn là vật dụng dùng để chơi môn thể thao bóng bàn, thường có chiều dài khoảng 10 in, với bề mặt tiếp xúc dùng để đánh bóng khoảng 15,8 cm × 15,8 cm (6 in × 6 in). Tuy có nhiều loại vợt bóng bàn khác nhau và kích thước cũng khác nhau nhưng đây là kích thước thích hợp để sử dụng.Vật liệu chế tạo thường bằng cao su với một lớp mỏng ở 2 bề mặt vợt, và thân cây cầm làm bằng gỗ hoặc nhựa.

Vợt bóng bàn tiếng anh là gì

Vợt bóng bàn tiếng anh là Table tennis bats. Ngoài ra về danh từ nó còn có nghĩa  Racket 

Vợt bóng bàn tiếng anh là gì

Thuật ngữ tiếng anh trong bóng bàn

  • Ping Pong :  Môn bóng bàn
  • Table Tennis :  Môn bóng bàn
  • Table Tennis Laws :  Luật bóng bàn
  • Anti-loop :  Mặt chống bóng xoáy
  • Backhand drive:  Những cú giật trái
  • Backhand push:  Những cú đẩy bóng nhẹ bằng mặt trái, nhằm tạo ra độ xoáy cho đường bóng trở lên khó lường hơn.
  • Backspin:  Pha đánh bóng xoáy theo hướng đi xuống dưới.
  • Base line:  Là đường kẻ biên giới hạn của bàn bóng bàn.
  • Block:  Là “Skill” đỡ lại những pha giật bóng của đối phương.
  • Centre line:  Là đường kẻ ở chính giữa của bàn thi đấu bóng bàn
  • Change of service:  Đổi giao bóng giữa hai bên.
  • Chop:  Những cú cắt bóng thẳng tay ngoài bàn.
  • Chopper:  Là từ dùng để chỉ người cắt bóng”Chop”
  • Counterhit:   Bật trả hay bạt bóng trả lại.
  • Drive:  Pha giật bóng(thường xuyên thấy được ở bộ môn bóng bàn)
  • End line:  Đường kẻ biên ở phía cuối bàn của mỗi bên.
  • Expedite system:  Cách tính điểm dành cho những trận đấu có thời gian kéo dài hơn 15 phút mà vẫn chưa phân thắng bại. Đặc điểm thú vị của tình huống này là người giao bóng buộc phải kết thúc đường bóng trước đường bóng thứ 12, nếu không bên đó sẽ bị sử thua.
  • Flick:  Cú lắc vợt ngay trên mặt bàn, bằng cách sử dụng sức mạnh và độ dẻo của cổ tay.
  • Float: Dùng để chỉ cú đánh giống như một cú cắt bóng nhẹ và không có độ xoáy.
  • Forehand drive:  Là cụm từ để miêu tả cú “giật phải”.
  • Forehand push:  Sự kết hợp giữa cắt bóng và đẩy bóng bàn bằng mặt phải của vợt nhằm tạo độ xoáy cho quả bóng.
  • Free hand:  Tay không cầm vợt, khi phát bóng.
  • Friction:  Nghĩa chung là độ ma sát.
  • Half-volley :  Bóng khi bóng vừa nảy khỏi bàn chưa đạt tới độ cao tối đa..
  • High defense :  Pha trả bóng cao.
  • Inverted rubber :  Là cụm từ dùng để chỉ mặt sáng của vợt bóng bàn.
  • Let :  Dùng để chỉ tình huống bóng chạm lưới sau đó bay vào bàn, tình huống này cần phát bóng lại theo luật thi đấu bóng bàn.
  • Loop :  Cú giật bóng của vận động viên với mục đích tạo ra độ xoáy cao, gây khó khăn cho đối thủ khi trả bóng.
  • NET :  Là danh từ dùng để chỉ tấm lưới, chia bàn làm 2 phần đều nhau.
  • Pen grip :  Cách thức cầm vợt theo phương dọc.
  • Playing surface :  Dùng để chỉ mặt bàn là mặt phẳng để các VĐV thi đấu.
  • Point :  Có lẽ ai cũng biết từ này rồi nó nghĩa là “điểm”
  • Racket hand :  Phần cán của cây vợt bóng bàn.
  • Rally :  Dùng để chỉ một đường bóng qua lại giữa 2 bên.
  • Receiver :  VĐV đỡ bóng từ đường giao bóng của đối phương.
  • Rubbers :  Bề mặt của cây vợt bóng bàn
  • Serving :  Cú giao bóng khi thi đấu
  • Shake Hands grip : Cầm vợt theo phương ngang.
  • Sidespin :  Dùng để chỉ tình huống bóng đi xoáy theo phương ngang
  • Smash :  Nếu ai đã từng đánh cầu lông chắc sẽ biết đến từ này, nó nghĩa là cú “bạt“.
  • Stroke counter :  Dùng để chỉ người có nhiệm vụ đếm số chạm bóng của VĐV, thường là trong những tình huống đánh khẩn trương.
  • Topspin :  Bóng đi theo hướng xoáy lên trên.
  • Unforced error : Lỗi đánh hỏng
  • White line :  Là đường kẻ xung quanh mặt của bàn bóng bàn.

Nguồn: https://buysildenafil.info/

Bình luận